23:39 ICT Thứ tư, 22/11/2017
Cao Lao, Hạ Trạch quê mình, Bốn bề phong cảnh hữu tình nước non

Video clip

Đăng nhập

Liên kết

Dòng họ Lê Quang

1. Tập phả họ tộc đầy đủ bản định dạng word. Tải về

2. Tập phả họ tộc đầy đủ bản định dạng pdf. Tải về

 

SƠ THẢO ĐẠI CƯƠNG LỊCH SỬ DÒNG HỌ LÊ QUANG

PHẦN MỘT

Thân thế sự nghiệp các bậc tiền bối của dòng họ từ đời thứ 1 đến đời thứ 12 đối với đất nước và quê hương.

Họ Lê Quang là một trong ba dòng họ đầu tiên của làng, đã cùng lựa chọn địa lý, đất đai, thổ ngưỡng, khi hậu, thời tiết, cùng đồng tâm nhất trí định cư khai sơn, phá trạch, khai sinh xây dựng làng Cao Lao Hạ.

Đức Tiền hiền Thủy tổ họ Lê Quang, là một trong ba ngài tiền khai canh của làng.

Làng tôn vinh, các ngài được nhà vua thời Lê phong tước "Thần Thành hoàng", thời cúng tại đình làng.

Đức Tiền hiền Thủy tổ dòng họ Lê Quang được Triều đình phong tước:

" Bảo an, chính trực, hữu thiện đơn trầm, Dực bảo, Trung, Hưng thành hoàng chi thần".

Nguyên khai canh: Triệu phong Lê Quang Lữ - Triệu phong Lê Quí Công

(Trích nguyên văn bản dịch văn tế đình làng) (Nghĩa là: Ngài Thành hoàng làng, chuyên giữ vững trật tự an toàn thôn xóm, chăm lo giúp đỡ người hiền làm việc thiện, đôn đốc kẻ chưa tốt, rèn luyện ý chí, từ bỏ thói hư tật xấu, cần cù lao động, để trở nên dân lành.

 

Ngài Lê Quang Lữ khai canh vùng:

1. Thượng hoang (Đồng ran) giáp cao Trung       : 21 mẫu 9 sào

2. Nam môn (Cửa nam)                              : 4 mẫu 7 sào

3. Cồn nhà Duyệt (Thủy đạo, cồn tre)        : 6 mẫu 5 sào

4. Thành môn (Cửa thành)                         : 3 mẫu 7 sào

5. Cồn nhà Bạc (Hậu làng)                         : 4 mẫu 2 sào

6. Thượng làng                                           : 8 mẫu 3 sào

7. Mũi rồng (Mũi bần)                                  : 4 mẫu 9 sào

                   Tổng diện tích đã khai canh   : 54 mẫu 2 sào

Ngài Lê Quan Diệu (Lê Quang Nghĩa) đời thứ 7 của dòng họ là một trong ba ngài hậu khai khẩn của làng.Ngài được triều đình phong tước: Thần thành hoàng, thờ tại đình làng.

Ngài Lê Quang Diệu đã khai khẩn vùng:

1. Chú Thanh                                            : 1 mẫu 9 sào

2. Cồn Dẽ (hói Đá)                                    : 2 mẫu 4 sào

3. Cồn xã (hói Đun)                                   : 6 mẫu 3 sào

4. Bàu Sác                                                : 3 mẫu 7 sào

5. Vịnh eo                                                 : 1 mẫu 7 sào

6. Tiền môn (trước nhà thờ họ Lê)           : 4 mẫu 6 sào             

7. Bắc lá                                                   : 2 mẫu 9 sào

                   Tổng diện tích đã khai khẩn : 32 mẫu 5 sào

Tổng diện tích dòng họ Lê Quang đã khai canh khai khẩn là:

Ngài Tiền hiền khai canh được                             : 54 mẫu 2 sào

Ngài đời thứ 7 khai khẩn được                             : 32 mẫu 5 sào

                   Tổng cộng                               : 77 mẫu 4 sào

                   (Tương đương                         : 38,85 ha)

 

24 họ tộc của Làng


Họ Đặng
Trưởng Họ: Đặng Văn Luật
Họ Lê Chiêu
Trưởng Họ: Lê Chiêu Kiều
Họ Lê Quang
Trưởng Họ: Lê Quang Hoàn
Họ Lê Văn
Trưởng Họ: Lê Quý Dực
Họ Lê Văn
Trưởng Họ: Lê Văn Nhưỡng
Họ Lưu Công
Trưởng Họ: Lưu Văn Tri
Họ Lưu Văn
Trưởng Họ: Lưu Văn Học
Họ Lưu Quan
Trưởng Họ: Lưu Văn Lữ
Họ Nguyễn Danh
Trưởng Họ: Nguyễn Danh Rèn
Họ Nguyễn Đăng
Trưởng Họ: Nguyễn Đăng Dần
Họ Nguyễn Khắc
Trưởng Họ: Nguyễn Khắc Hợi
Họ Nguyễn Văn
Trưởng Họ: Nguyễn Văn Nhỏ
Họ Nguyễn Văn
Trưởng Họ: Nguyễn Văn Khoác
Họ Nguyễn Văn
Trưởng Họ: Nguyễn Văn Mai
Họ Nguyễn
Trưởng Họ: Nguyễn Xuân Hòe
Họ Nguyễn Văn
Trưởng Họ: Nguyễn Văn Uýnh
Họ Nguyễn Văn
Trưởng Họ: Nguyễn Văn Nại
Họ Nguyễn Văn
Trưởng Họ: Nguyễn Văn Khâm
Họ Nguyễn Xuân
Trưởng Họ: Nguyễn Xuân Nghi
Họ Nguyễn Phúc
Trưởng Họ: Nguyễn Phúc Thúy
Họ Nguyễn Ảnh
Trưởng Họ: Nguyễn Định
Họ Phan
Trưởng Họ: Phan Văn Phùng
Họ Trần
Trưởng Họ: Trần Quang Nhuệ
Họ Trần
Trưởng Họ: Trần Lợi

Chuyên mục diễn đàn

  • image
  • image
  • image
  • image
  • image
  • image
  • image
  • image