Ngôn ngữ Cao Lao Hạ

08:07 - 01/06/2020

Bài viết về ngôn ngữ của người làng Cao Lao Hạ xưa trong cuốn “Địa chí làng Cao Lao Hạ” của tác giả Lê Văn Sơn

Ngôn ngữ Cao Lao Hạ

Lời ăn tiếng nói của người làng Cao Lao Hạ có những từ hơi khác với các nơi nhất là (ngữ âm) Cao Lao thì rất khác, cho nên khi nghe tiếng nói của người Cao Lao Hạ, người làng khác biết ngay biết ngay đó là người Cao Lao Hạ (Hạ Trạch).

Thông thường, người Hạ Trạch nói dấu hỏi thành dấu nắng và hạ thấp âm tiết. Một số thổ âm tuy có khác với đôi vùng, nhưng không nhiều, chỉ riêng ngữ âm là đặc biệt Cao Lao. Có thể khái quát rằng ngữ âm Cao Lao Hạ toàn là hạ thấp. Ví dụ: Cửa sổ nói là Cựa sộ (đa số là sử dụng dấu nặng thay dấu hỏi, ngã.

Tiếng Cao Lao Hạ có những đựac biệt địa phương như:

- Phụ âm đầu “tr” thành “trl”. Ví dụ: con trâu = con trlâu; cây tre = cây trle; ăn trộm = ăn trlộm; một trăm = một trlăm v.v.

- Phụ âm: “nh” thành “d” hoặc “gi”. Ví dụ: cái nhà; cái dà; nhờ cậy; dờ cậy; nhiều ít: diều ít; con nhện: con dện v.v…

- Nguyên âm ă ghép với chữ m = ăm, khi phát âm thành am ví dụ: năm thì đọc thành nam, mắm thì đọc thành mám v.v.

Sau đây xin thống kê một số từ đặc biệt của địa phương so với tiếng phổ thông sắp xếp theo thứ tự: a, b, c.

 

Từ ngữ tiếng địa phương

Từ ngữ tiếng phổ thông

Từ ngữ tiếng địa phương

Từ ngữ tiếng phổ thông

chị

lịp

Nón

Lèng

Lành

Ba láp

bậy bạ

Lôông (cơn)

trồng (cây)

bọ (bọ, mạ)

Cha (cha, mẹ)

lện

sợ

Bâu (bâu áo)

Túi (túi áo)

Lưa

Còn

Bôông

Bông

Xeng mặt

Xanh mặt

Bù (cơn bù)

bầu (câu bầu)

Thóc

Cá bôống

Cá bống

lộ mô

ở đâu

cấu

gạo

Lòn cúi

luồn cúi

cẳng

Chân

mạn

mượn

cấy chi

Cái gì

mặc

Mang (áo)

cấy dôông

vợ chồng

mần răng

Làm sao

cạy (cạy trôốc)

Sưng (sưng đầu)

mọi chầu

thuở xưa

cậy

gậy

Mốôc

mốc

cụ (con cụ)

gấu (con gấu)

mờng

mừng (vui mừng)

Cươi

Sân

Mun

Tro

chặp đạ

Lát nữa

một chặp

chốc nữa

chộ

thấy

Náng

nướng

chầu tê

Ngày kia

Neng

Nanh (răng)

chọ họ

ngồi xổm

nậy

lớn

chờng

giường

Ót

Gáy

chỉn (trượi chỉn)

chỉ (sợi chỉ)

Con oong

Con ong

chừ

Bây giờ

Ôông (mụ)

Ông (bà)

cấy tê

Cái kia

Ôông tra

Ông già

cấy nớ

Cái đó

phợ hoang

vỡ hoang

Côi

Trên

phộ (phộ tay)

vỗ (vỗ tay)

cộ nu

củ nâu

Răng rứa

Sao vậy

Coong

Con cu rừng Sác

Rào

Sông

Côôc ( côộc cây)

gốc (gốc cây)

rụng rại

chậm rải

cợi

cưỡi

rạ (cơn rạ)

rựa (cái rựa)

Cơn ló

Cây lúa

(roọng su)

( ruộng sâu)

Cơn rạ

Cái rựa

riệu

rượu

cựa

cửa

rọt (rà)

ruột (rà)

cuốc

guốc

Ròi, mọi

ruồi, muỗi

Cái dấn

Cái võng

Săng

Quan tài

Dim

Nhâm

Su

Sâu

Du ( o du)

Dâu ( cô dâu)

Seeng

Sanh chảo

đưới

dưới

tắn

rắn

Đa

Da

Toóc

rạ

đập chắc

Đánh nhau

bổ (ngã)

Đam

Cua đồng

Teng

tanh

Đàng  sa

Đường sá

Tít (cơn tít)

rết ( con rết)

Đòi hay rượt

đuổi

tịa

Dĩa

Đòn riêng

Đòn gánh

Thúi

thối

Đơợng

đựng

Thúi néc

Hôi nách

Đôồng (ló)

đồng (lúa)

Trù

trầu

đứng chặng trựa

đứng ở giữa

Théc

ngủ

ẻ, ẻ đấy

ỉa, ỉa đái

thốt (nhà)

dột (nhà)

Eng (iêm)

Anh (em)

trằm trồ

kể chuyện

Eếc

ếch

trấy

quả

Dà cáy

Gà gáy

Xeng

Xanh

giại mòi

vải thô

Tra

trần (rầm nhà)

Giác

Nhác (lười)

Tráp noóc

lợp nóc mái nhà

giạ đò

Giã vờ

Trôốc cúi

đầu gối

Hun hít

Hôn hít

Trôốc

đầu

Giui giẹ

Vui vẻ

Trâu rọm

Sâu róm

hớng nác

hứng nước

Tréc (đất)

Trách (làm bằng đất)

kế

ghế

Trù

trầu

Khái

cọp, hổ

trự

chữ

Kháp

gặp

trựa

giữa

khớn

chừa (chừa chưa)

Túi

tối

Khun

Khôn

U –ê

nhiều lắm

lạ

lửa

Út

Em

lại

lưỡi

Áo trẻ em

Lái

lưới (chài lưới)

 

 

 

 

Bình luận

Bài viết liên quan

Phong tục đón Tết ở làng Cao Lao Hạ
Cần tôn tạo phục dựng lại chùa làng ta!
Sớm xây dựng lại chùa Cao Lao Hạ
Ngôi nhà kiến trúc cổ của mệ Lê Thị Giởi
Ngôi nhà kiến trúc cổ của mệ Lê Thị Năm

Video clip